Bảng Giá Dịch Vụ Diệt Côn Trùng King Pest Năm 2026
Bảng giá King Pest công khai chi phí 5 dịch vụ: diệt mối, diệt chuột, diệt gián, diệt kiến và diệt muỗi. Mỗi mức giá gắn với một phương pháp cụ thể và một diện tích cụ thể. Bạn biết trước mình trả bao nhiêu, cho việc gì, trước khi kỹ thuật viên đến nhà. Giá áp dụng từ tháng 10/2026, chưa gồm thuế GTGT.
Bảng Giá Tổng Hợp 5 Dịch Vụ
Bảng dưới tóm tắt giá khởi điểm của từng dịch vụ cho nhà ở. Giá chi tiết theo phương pháp nằm ở các mục kế tiếp.
| Dịch vụ | Phương pháp chính | Đơn vị tính | Giá từ (VNĐ) | Mức tối thiểu/công trình | Bảo hành |
|---|---|---|---|---|---|
| Diệt mối | Bả diệt mối tận gốc | Trạm bả | 350.000/trạm | 3.500.000 | Đến khi hết tổ + 12 tháng |
| Diệt chuột | Bẫy, hộp bả có khóa, bịt lối vào | Đợt xử lý 30 ngày | 1.800.000/đợt | 1.800.000 | 60 ngày |
| Diệt gián | Gel bả, IGR, phun tồn lưu cống | Lần xử lý | 900.000/lần | 900.000 | 60 ngày |
| Diệt kiến | Bả mồi tận tổ | Lần xử lý | 800.000/lần | 800.000 | 45 ngày |
| Diệt muỗi | Diệt lăng quăng, phun tồn lưu, phun ULV | Lần xử lý | 900.000/lần | 900.000 | 30 ngày |
Các Yếu Tố Quyết Định Chi Phí Diệt Côn Trùng
Chi phí diệt côn trùng phụ thuộc vào 4 yếu tố: loài gây hại, mức độ nhiễm, diện tích và loại công trình. Loài quyết định phương pháp. Gián Đức cần gel bả và 2–3 lần xử lý; muỗi vằn Aedes cần diệt lăng quăng trước khi phun. Mức độ nhiễm (nhẹ, trung bình, nặng) quyết định số trạm bả, số lần ghé và lượng chế phẩm.
Diện tích tính theo mét vuông sàn sử dụng. Bảng giá dùng 3 mốc: dưới 70 m² (khoảng 753 ft²), dưới 100 m² (khoảng 1.076 ft²) và dưới 200 m² (khoảng 2.153 ft²). Công trình trên 200 m², nhà xưởng, kho lạnh và nhà máy thực phẩm nhận báo giá riêng sau khảo sát, vì phác đồ thay đổi theo sơ đồ mặt bằng và yêu cầu đánh giá HACCP, ISO 22000 hoặc BRCGS.
Bảng Giá Diệt Mối
Giá diệt mối tính theo phương pháp, vì mỗi phương pháp xử lý một tình huống khác nhau. Nhà đang ở và có mối hoạt động dùng bả để diệt tận mối chúa. Nhà nhiễm mối từ đất dùng hàng rào thuốc lỏng. Công trình mới dùng phòng mối trước xây dựng theo TCVN 7958:2017.
| Hạng mục | Đơn vị tính | Đơn giá (VNĐ) | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Trạm bả trong nhà | Trạm | 350.000 | Gồm bả, kiểm tra 7–14 ngày/lần đến khi hết tổ |
| Trạm bả trong đất | Trạm | 450.000 | Đặt quanh nhà, cách nhau 3–4 m (10–13 feet) |
| Hàng rào chống mối thuốc lỏng (công trình đang sử dụng) | m² nền tầng trệt | 45.000 – 70.000 | Khoan bơm chân tường, nền; giá theo kết cấu sàn |
| Phòng mối trước xây dựng | m² mặt bằng móng | 25.000 – 45.000 | Xử lý hố móng, nền đất, chân tường |
| Diệt mối gỗ khô cục bộ | Hạng mục | 1.500.000 – 4.000.000 | Kèo mái, tủ gỗ, tượng gỗ nhiễm Cryptotermes |
Bả diệt mối loại bỏ tổ trong 4–12 tuần. Đơn giá trạm bả đã gồm mọi lần thay bả và giám sát trong thời gian này, nên bạn không trả thêm phí ghé lại. Hàng rào thuốc lỏng bảo hành 3 năm; phòng mối trước xây dựng bảo hành 5 năm.
Bảng Giá Diệt Chuột
Giá diệt chuột tính theo đợt xử lý 30 ngày, gồm 3 lần ghé: lần 1 khảo sát và đặt bẫy, hộp bả; lần 2 và lần 3 kiểm tra, thay bả, thu gom xác chuột. Mật độ chuột thường giảm rõ sau 1–2 tuần, khi lối xâm nhập đã được bịt kín.
| Hạng mục | Diện tích | Đơn giá (VNĐ) | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Đợt xử lý nhà ở | Dưới 100 m² (1.076 ft²) | 1.800.000/đợt | 3 lần ghé trong 30 ngày |
| Đợt xử lý nhà ở | 100 – 200 m² (1.076 – 2.153 ft²) | 2.500.000/đợt | 3 lần ghé trong 30 ngày |
| Bịt lối xâm nhập | Điểm | 150.000 – 400.000 | Lưới thép, vữa, tấm chắn; giá theo vật liệu |
| Hộp bả có khóa (doanh nghiệp) | Hộp/tháng | 60.000 | Đặt cách nhau 10–20 m (33–66 feet) dọc tường bao |
| Kiểm soát định kỳ nhà hàng, kho | Tháng | Từ 1.500.000 | 2 lần ghé/tháng, có biểu đồ mật độ chuột |
Bảng Giá Diệt Gián
Giá diệt gián tính theo lần xử lý và diện tích. Phương pháp chính là gel bả chấm vào khe tủ, bản lề và gầm thiết bị, kết hợp chất điều hòa sinh trưởng IGR để cắt vòng đời. Bếp vẫn hoạt động bình thường khi xử lý bằng gel.
| Hạng mục | Diện tích | Đơn giá (VNĐ) | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Gel bả + IGR, xử lý 1 lần | Dưới 70 m² (753 ft²) | 900.000 | Căn hộ chung cư |
| Gel bả + IGR, xử lý 1 lần | Dưới 100 m² (1.076 ft²) | 1.200.000 | Nhà phố |
| Gói 2 lần, ổ gián Đức nặng | Dưới 100 m² (1.076 ft²) | 1.800.000 | Lần 2 cách lần 1 khoảng 14 ngày |
| Phun tồn lưu cống, hố ga | Hố ga | 80.000 | Diệt gián Mỹ từ hệ thống thoát nước |
| Kiểm soát định kỳ nhà hàng, quán cà phê | Tháng | Từ 1.200.000 | Bẫy dính đánh số, luân phiên hoạt chất |
Ổ gián Đức nặng cần 4–6 tuần và 2–3 lần xử lý. Gói 2 lần tiết kiệm 600.000 đ so với đặt lẻ, và kỹ thuật viên bổ sung gel đúng thời điểm trứng nở.
Bảng Giá Diệt Kiến
Giá diệt kiến tính theo lần đặt bả và theo diện tích sân vườn. Bả mồi để kiến thợ mang về tổ, diệt kiến chúa và ấu trùng. Đàn kiến suy giảm rõ sau 1–3 tuần.
| Hạng mục | Diện tích | Đơn giá (VNĐ) | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Bả mồi trong nhà | Dưới 70 m² (753 ft²) | 800.000 | Căn hộ chung cư |
| Bả mồi trong nhà | Dưới 100 m² (1.076 ft²) | 1.100.000 | Nhà phố |
| Xử lý tổ kiến lửa sân vườn | m² | 6.000 | Tối thiểu 700.000 đ/lần |
| Hàng rào chân tường ngoài | Mét dài | 25.000 | 1 m dài ≈ 3,28 feet; chặn kiến từ sân vào nhà |
| Kiến Pharaoh tại bệnh viện, khách sạn | Công trình | Báo giá sau khảo sát | Đàn nhiều kiến chúa, cần phác đồ riêng |
Bảng Giá Diệt Muỗi
Giá diệt muỗi tính theo lần xử lý trọn bộ: loại bỏ nơi sinh sản, diệt lăng quăng bằng Bti hoặc pyriproxyfen, phun tồn lưu góc tối, rồi phun không gian ULV. Phun riêng không gian chỉ hạ muỗi đang bay; lứa muỗi mới xuất hiện sau 7–10 ngày nếu nơi sinh sản còn.
| Hạng mục | Diện tích | Đơn giá (VNĐ) | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Xử lý trọn bộ nhà ở | Dưới 100 m² (1.076 ft²) | 900.000/lần | Gồm diệt lăng quăng và phun tồn lưu |
| Xử lý trọn bộ nhà ở | 100 – 200 m² (1.076 – 2.153 ft²) | 1.400.000/lần | Gồm sân thượng, máng xối |
| Phun ULV khuôn viên, sân vườn | m² | 2.500 – 4.000 | Tối thiểu 1.200.000 đ/lần |
| Gói mùa mưa 4 lần | Dưới 100 m² (1.076 ft²) | 3.200.000 | 1 lần/tháng, từ tháng 7 đến tháng 10 |
| Trường học, công trường, khu dân cư | Công trình | Báo giá sau khảo sát | Có báo cáo chỉ số lăng quăng |
Gói mùa mưa trùng với giai đoạn ca sốt xuất huyết tại TPHCM tăng mạnh và thường đạt đỉnh vào tháng 10. Gói tiết kiệm 400.000 đ so với 4 lần đặt lẻ.
Ví Dụ Cách Tính Chi Phí Thực Tế
Ví dụ giúp bạn ước lượng chi phí trước khi gọi tổng đài. Bảng dưới áp dụng đúng đơn giá ở các mục trên.
| Tình huống | Hạng mục áp dụng | Cách tính | Tổng (VNĐ) |
|---|---|---|---|
| Nhà phố 4 × 20 m (80 m², khoảng 861 ft²), mối ăn khung cửa | 6 trạm bả trong nhà + 4 trạm bả trong đất | 6 × 350.000 + 4 × 450.000 | 3.900.000 |
| Căn hộ 70 m² (753 ft²), gián Đức nhiều trong tủ bếp | Gói 2 lần, ổ gián Đức nặng | Giá gói | 1.800.000 |
| Nhà phố 90 m² (969 ft²), sân trước 30 m² (323 ft²) có tổ kiến lửa | Bả mồi trong nhà + xử lý tổ sân vườn | 1.100.000 + 700.000 (30 × 6.000 = 180.000, áp mức tối thiểu) | 1.800.000 |
Chi Phí Đã Bao Gồm Những Gì?
Mỗi mức giá đã gồm 5 bước của quy trình IPM: khảo sát, định danh loài, lập phác đồ, xử lý và giám sát. Giá cũng gồm chế phẩm thuộc danh mục Bộ Y tế cấp phép, đồ bảo hộ, dọn dẹp hiện trường và báo cáo có ảnh sau mỗi lần xử lý.
Giá chưa gồm thuế GTGT và vật tư sửa chữa phát sinh, như thay khung cửa bị mối ăn rỗng hay lắp lưới chắn cửa sổ. Kỹ thuật viên báo trước mọi chi phí phát sinh bằng văn bản; bạn đồng ý thì King Pest mới thi công.
Chính Sách Khảo Sát, Phụ Phí Và Thanh Toán
King Pest khảo sát miễn phí tại TPHCM, gồm khu vực Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu cũ. Công trình tại Đồng Nai và Tây Ninh chịu phí di chuyển 200.000 – 500.000 đ, tùy quãng đường. Lịch thi công sau 18:00 hoặc ngày lễ cộng 15% đơn giá.
Bạn thanh toán sau khi nghiệm thu lần xử lý đầu tiên, bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản. Doanh nghiệp ký hợp đồng định kỳ nhận hóa đơn GTGT hằng tháng và hồ sơ kiểm soát dịch hại dùng cho các đợt đánh giá.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Giá Dịch Vụ
Vì sao giá diệt mối cao hơn các dịch vụ khác? Giá diệt mối cao hơn vì bả phải duy trì 4–12 tuần với nhiều lần kiểm tra trạm, thay bả, cho đến khi mối chúa bị loại bỏ.
Khảo sát có mất phí không? Khảo sát miễn phí tại TPHCM; Đồng Nai và Tây Ninh chỉ tính phí di chuyển 200.000 – 500.000 đ.
Diệt gián lại sau thời gian bảo hành có phải trả đủ giá không? Khách hàng cũ được giảm 10% cho lần xử lý cùng dịch vụ trong vòng 12 tháng.
Diệt nhiều loài cùng lúc có được giảm giá không? Đặt từ 2 dịch vụ trong một lần ghé được giảm 10% trên tổng giá, vì kỹ thuật viên khảo sát và di chuyển một lần.
Doanh nghiệp tính giá theo cách nào? Doanh nghiệp tính giá theo hợp đồng định kỳ hằng tháng, dựa trên diện tích, số điểm giám sát và tần suất ghé, sau khi kỹ sư khảo sát mặt bằng.
Bạn nhận báo giá chính xác cho căn nhà của mình qua tổng đài 0909 999 543 từ 07:00 đến 21:00, thứ Hai đến Chủ nhật, hoặc email info@chuyendietcontrung.com.
